01/02/2021
Làm sao để sạc pin cho điện thoại mà không cần cắm dây cáp? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé! 1. Sạc không dây là gì? Sạc không dây là tính năng sạc pin cho điện thoại trong đó bạn chỉ cần đặt điện thoại lên một mặt đế sạc (đã được cắm điện), mà không cần phải cắm dây cáp như kiểu sạc thông thường. 2. Sạc không dây hoạt động như thế nào? Nguyên lý hoạt động của sạc không dây trên điện thoại...
Google vừa cho ra mắt phiên bản Android 11 với nhiều ưu điểm được cho là vượt trội hơn so với Android 10. Vậy nó có những ưu điểm gì hay ho mà được quan tâm đến như vậy. Hãy cùng tìm hiểu ngay các bạn nhé! 1. Android 11 là gì? Android 11 là bản nâng cấp lớn tiếp theo của hệ điều hành Android được Google cho ra mắt vào tháng 9/2020 với nhiều đặc điểm được đổi mới. Cũng tương tự như Android 10, Android 11 gần như không được gắn với tên của một món đồ ăn nào đó mà đơn giản chỉ gọi là Android 11 hoặc có thể là Android R. 2. Các tính năng nổi bật trên Android 11 * Lưu ý: Đây là các tính năng được áp dụng trên Android thuần, có thể Android 10 của các hãng khác đã được tích hợp. Thông báo cuộc trò chuyện Giờ đây, mọi thông báo của bạn đều được Android 11 tùy chỉnh sắp xếp rõ ràng được phân theo thứ tự khác nhau. Các tin nhắn như sms, zalo hay messenger sẽ được gộp chung với nhau và ưu tiên đưa lên đầu. Các cuộc trò chuyện ưu tiên này hiển thị trên màn hình khóa của bạn. Vì vậy, bạn không bao giờ bỏ lỡ bất cứ điều gì quan trọng.Tiếp theo những thông báo không quan trọng hoặc có độ ưu tiên thấp sẽ được sắp xếp phía sau, mọi thứ giờ đây thật thuận tiện. Lịch sử thông báo Chắc bạn đã từng có lý do nào đó mà vô tình vuốt bỏ thông báo và chúng ta cũng quên đi tin nhắn quan trọng đó. Vậy thì phải làm sao, Android 11 đã có tính năng lịch sử thông báo cho phép bạn truy cập lại những thông báo mà bạn đã vô tình vuốt bỏ. Những thông báo đó sẽ duy trì trong vòng 12 giờ, cho bạn yên tâm hơn mà không bỏ lỡ một thông báo nào. Tích hợp sẵn chức năng quay phim màn hình Ghi màn hình cho phép bạn ghi lại những gì đang xảy ra trên điện thoại của mình. Và nó được tích hợp ngay vào Android 11, vì vậy bạn không cần cài thêm ứng dụng bên thứ 3. Ghi âm với âm thanh từ micro, thiết bị của bạn hoặc cả hai. Ứng dụng đề xuất Thiết bị đưa ra các đề xuất ứng dụng thay đổi dựa trên thói quen sử dụng của bạn. Vì vậy, bạn có thể xem những gì bạn cần trong suốt cả ngày, tất cả ở cuối màn hình chính.Các ứng dụng này sẽ có đường viền phát sáng xung quanh và thường xuyên thay đổi. Bạn có thể ấn giữ trên bất kỳ biểu tượng ứng dụng nào để ghim gợi ý đó lên màn hình chính của bạn. Trình phát nhạc đẹp hơn Google đã cho thấy giao diện phát nhạc được thiết kế lại vô cùng ấn tượng. Thay vì để trong mục thông báo như trước đây, trình phát nhạc bây giờ được chuyển sang mục Quick Settings (cài đặt nhanh) phía trên màn hình. Nó cũng có nhiều lựa chọn kiểm soát mới cho bạn khi đang phát nhạc. Không tắt Bluetooth khi kích hoạt chế độ máy bay Bạn có cảm thấy phiền khi đang nghe nhạc bằng tai nghe bluetooth mà bật chế độ máy bay thì đồng nghĩa bluetooth cũng bị tắt theo, ảnh hưởng đến người dùng. Vì vậy, trên Android 11 bluetooth vẫn được bật khi chế độ máy bay được kích hoạt. Các công nghệ mới: Hỗ trợ 5G, tối ưu hiển thị điện thoại có màn hình gập, giải mã video có độ trễ thấp, định dạng hình ảnh như HEIF, hỗ trợ API. Bong bóng tin nhắn Với Android 11, bạn có thể ghim các cuộc trò chuyện để chúng luôn xuất hiện trên các ứng dụng và màn hình khác. Bong bóng giữ cho cuộc trò chuyện được tiếp tục - trong khi bạn tập trung vào bất kỳ việc gì khác mà bạn đang làm. Truy cập trò chuyện bất cứ lúc nào hoặc bất cứ nơi nào bạn muốn trông thật tiện lợi. Chế độ tối theo ngữ cảnh Chế độ tối toàn hệ thống đã xuất hiện trên Android 10, nhưng trên Android 11 sẽ có một thay đổi nhỏ: Khả năng tự động kích hoạt hoặc ngừng kích hoạt tùy thuộc vào thời gian trong ngày Đây thực ra là một tính năng mà các OEM như Samsung đã có từ trước, và nay nó được Google tích hợp thẳng vào Android. Kích thước ghi video mở rộng Quay video 4K hay 8K thì giới hạn 4 GB là quá ít ỏi. Nếu quay vượt quá mức cho phép sẽ bị chia nhỏ làm nhiều tệp khác nhau trong bộ nhớ. Nếu chỉ xem...
31/01/2021
Độ phân giải màn hình là chỉ số các điểm ảnh hiển thị trên màn hình và thường được gọi là pixels. Các chỉ số này càng lớn thì màn hình hiển thị càng chi tiết. Tuy nhiên nó phải được kết hợp với nhiều yếu tố khác như: Công nghệ màn hình, mật độ điểm ảnh, kích thước màn hình thì mới đánh giá được một màn hình đẹp hay không, chứ một mình độ phân giải thôi thì chưa đủ để nhận xét được. Một ví dụ đơn giản như một màn hình kích thước 5 inch có độ phân giải 1.920 x 1.080 pixels đem so sánh với một màn hình khác cũng có độ phân giải 1.920 x 1.080 pixels nhưng kích thước 7 inch, lúc này diện tích màn hình lớn hơn sẽ phải trải nhiều điểm ảnh hơn thì có thể sẽ không đẹp bằng, lúc này bạn phải xem thêm những thông số khác như mật độ điểm ảnh (tức là số lượng điểm ảnh trong một vùng trên màn hình) để cảm nhận thực tế : Hiện nay trên các mẫu smartphone có một số loại độ phân giải như sau: Độ phân giải QQVGA là gì? QQVGA viết tắt của từ Quarter-QVGA hoặc có cách viết khác là qqVGA, có độ phân giải 160 x 120 pixels hoặc 120 x 160 pixels. Đây là độ phân giải thấp, hiện tại chỉ được áp dụng trên các dòng feature phone, điện thoại bấm phím giá rẻ như: JVJ X5, Kachaoda K888 , Masstel IZI 112, Nokia 105 -1 SIM (2019),... Độ phân giải QVGA là gì? QVGA cũng là một dạng độ phân giải thấp 320 x 240 pixels, còn có tên gọi khác là Quad-VGA hoặc qVGA. QVGA có mật độ điểm ảnh chỉ bằng 1 nửa so với VGA và hiện chỉ sử dụng trên các dòng feature phone giá rẻ như: Masstel IZI 200, Itel it2171, Nokia 150,... Độ phân giải WQVGA là gì? WQVGA hay còn có tên gọi là Wide-QVGA có độ phân giải hiển thị cao hơn so với QVGA. WQVGA có chiều rộng là 240 pixels, do đó chiều cao của WQVGA đa dạng về tỉ lệ và độ phân giải như: * 360 x 240 pixels (tỉ lệ 3:2). * 400 x 240 pixels (tỉ lệ 5:3). * 428 x 240 pixels hoặc 432 x 240 pixels (tỉ lệ khoảng 16:9). Tương tự như QQVGA thì WQVGA hiện cũng chỉ sử dụng trên các dòng điện thoại phổ thông giá rẻ. Màn hình độ phân giải VGA là gì? Trong một thời gian dài trước đây, VGA là chuẩn màn hình của nhiều loại thiết bị. Tuy nhiên với sự tiên tiến và nhu cầu càng cao, VGA hiện chỉ còn được xem là độ phân giải tầm thấp. VGA là viết tắt của từ Video Graphics Array. VGA hiển thị độ phân giải có chiều ngang là 640 pixels và chiều dọc là 480 pixels (640 x 480 pixels) và có tỉ lệ khung hình là 4:3. Độ phân giải WVGA là gì? WVGA (hay WGA) là viết tắt của từ Wide-VGA, có độ phân giải chính là 768 x 480 pixels. WVGA có chiều cao tương tự với VGA nhưng hiển thị chiều rộng nhiều và đa dạng hơn với nhiều kích thước khác nhau như: 720 x 480 pixels (tỉ lệ 3:2), 800 x 480 pixels (tỉ lệ 5:3). WVGA cũng là độ phân giải phổ biến của một số dòng điện thoại thông minh giá rẻ. Độ phân giải FWVGA So với VGA thì FWVGA có khả năng hiển thị chiều rộng cao hơn, tức lên tới 854 x 480 pixels. FWVGA viết tắt của từ Full Wide Video Graphics Array hoặc Full-WVGA. Độ phân giải SVGA là gì? SVGA còn có cách viết khác là Super-VGA hay là từ viết tắt của Super Video Graphics Array, hoặc một số nơi gọi là UVGA (Ultra Video Graphics Array). SVGA có độ phân giải 800 x 600 pixels với tỉ lệ màn hình là 4:3 và còn có biến thể khác là 832 x 624 pixels nhằm phù hợp với một số thiết bị. Độ phân giải DVGA là gì? DVGA được viết tắt bởi cụm từ Double-size-VGA có tỉ lệ màn hình là 3:2 và độ phân giải là 960 x 640 pixels. Với tỉ lệ 3:2 thì hiện tại không còn dòng smartphone nào sử dụng, tuy nhiên một số model nổi tiếng đã từng áp dụng DVGA có thể kể đến như: Apple iPhone 4, iPhone 4s,... Màn hình qHD là gì? Chữ "q" trong "qHD" là viết tắt của từ "quarter" trong tiếng Anh có nghĩa 1/4. qHD có nghĩa là 1/4 của độ phân giải HD hoàn chỉnh (Full-HD). Độ phân giải Full HD hoàn chỉnh là 1.920 x 1.080 pixels, như vậy qHD sẽ có độ phân giải là 960 x 540 pixels. Một số dòng điện thoại có độ phân giải qHD như: Samsung...
31/01/2021
Công nghệ màn hình AMOLED (Active Matrix Organic Light Emitting Diode) được trang bị trên hầu hết các Smarphone hiện nay, cho màu sắc rực rỡ hơn màn hình LCD tiền nhiệm, nhưng lại tốn ít điện năng hơn, cụ thể như thế nào, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé! 1. Màn hình AMOLED là gì? AMOLED là viết tắt của từ Active Matrix Organic Light Emitting Diode, đây là loại màn hình đang trở thành ứng viên mới có đủ khả năng để thay thế các thế hệ màn hình cũ. Màn hình AMOLED cho màu sắc rực hơn LCD và tốn ít điện năng hơn. 2. Cải tiến trên màn hình AMOLED Ưu điểm: Màn hình AMOLED cũng giúp giảm khối lượng của điện thoại đáng kể, nhẹ hơn và sở hữu nhiều cải tiến vượt trội so với các thế hệ màn hình cũ như LCD, TFT,... So với màn hình LCD, AMOLED tái tạo màu cho và độ chân thực cao hơn, màu đen đậm (độ tương phản lớn) hơn, hình ảnh nét hơn và góc nhìn rộng hơn đáng kể. Khuyết điểm: Hiển thị dưới ánh sáng mặt trời khá yếu. Giá thành chi phí sản xuất vẫn còn cao. Nguồn ST
29/01/2021
Hiện nay, tai nghe True Wireless được sử dụng khá phổ biến, mang lại sự tiện lợi cho người dùng điện thoại, laptop, máy tính bảng,... cũng như các thiết bị điện tử khác. Cùng chúng tôi tìm hiểu về tai nghe True Wireless và các tính năng của nó nhé! 1. Tai nghe True Wireless thực chất là gì? Tai nghe True Wireless là tai nghe bluetooth có thiết kế hoàn toàn không dây, nghĩa là hai bên tai nghe được kết nối với nhau không cần dây dẫn. 2. So sánh tai nghe True Wireless với tai nghe không dây thông thường Nếu như tai nghe không dây thông thường vẫn có một sợi dây kết nối (neckband) quanh cổ để cố định thiết bị thì tai nghe True Wireless hoàn toàn không sử dụng một cm dây dẫn nào mà chỉ có 2 housing được gắn trực tiếp vào tai cho phép người dùng nghe nhạc khi không ở gần nguồn phát và mang lại cho bạn sự thoải mái, tiện lợi khi sử dụng. 3. Cơ chế hoạt động của tai nghe True Wireless Tai nghe True Wireless nhận tín hiệu bluetooth từ smartphone ở tần số 2.4GHz. Lúc này chiếc smartphone sẽ là nguồn phát sóng và tai nghe True Wireless được thiết kế với 1 bên tai nghe làm thiết bị nhận sóng chính, trong khi bên còn lại là thiết bị nhận sóng phụ. Từ đó, chúng có thể bắt tín hiệu từ Smartphone và phát âm thanh trên tai nghe của bạn. 4. Các ưu điểm và nhược điểm của tai nghe True Wireless Ưu điểm: Nhỏ gọn tiện lợi cầm đi khắp nơi. Thông minh: tự động tắt khi bỏ tai nghe ra, có trợ lý ảo, cảm ứng. Ghép nối nhanh chóng, dễ dàng. Khuyết điểm: Chất lượng âm thanh chưa cao. Giá thành cao. Dễ làm rơi, mất. Kết nối chưa ổn định. Thực tế các khuyết điểm của tai nghe true wireless đang dần được các hãng sản xuất khắc phục và hoàn thiện hơn. 5. Chất lượng âm thanh trên tai nghe True Wireless như thế nào? Chất lượng âm thanh của các tai nghe True-Wireless cũng giống như những chiếc tai nghe thông thường khác phụ thuộc vào driver cũng như các thiết kế buồng âm của từng tai nghe khác nhau. Với các tai nghe có hỗ trợ các codec (1 bộ mã hóa hay giải mã các nguồn dữ liệu số và tín hiệu) cao cấp như AAC, LDAC, aptX sẽ mang đến chất lượng âm thanh chuẩn xác và hoàn thiện kết hợp cùng công nghệ chống ồn, giảm tiếng vang sẽ tạo ra chất lượng âm thanh tuyệt vời mang đến người dùng trải nghiệm âm thanh hoàn hảo nhất. 6. Thời lượng pin trên tai nghe True Wireless Vì bên trong chiếc tai nghe True Wireless có cả ba bộ phận bao gồm Bluetooth Receiver, Driver và Pin, nên thời lượng pin khá ngắn thường chỉ từ 3 - 5 giờ, ngắn hơn so với các tai nghe Bluetooth có dây thông thường. 7. Cách sạc tai nghe True Wireless Với sự phát triển của công nghệ, giờ đây bạn có thể sạc không dây cho các thiết bị tai nghe True Wireless của mình. Charing Pad, còn được gọi là sạc không dây Qi, hoạt động thông qua giảm điện từ giúp bạn sạc tai nghe một cách nhanh chóng và tiện lợi. AirPods là tai nghe True Wireless nổi tiếng thuộc hãng Apple. Chúng hoạt động trơn tru, kết nối rất thông minh với các thiết bị iOS, chất lượng âm thanh tốt, thời lượng pin tương đối dài và quan trọng là cảm giác đeo rất thoải mái kết hợp cùng trợ lí ảo. Và chính sự thông minh này làm cho AirPods khác biệt hoàn toàn với thế giới tai nghe Bluetooth hiện nay. Có thể nói với công nghệ hiện tại, các ưu điểm của tai nghe True Wireless đã lấp đi những khuyết điểm của chúng, vi vậy bạn không cần phải quá lo lắng rằng có thể mình sẽ sở hữu 1 sản phẩm còn nhiều lỗi vặt. Hãy đến với các cửa hàng của Bách Khoa BKC trải nghiệm thự tế sản phẩm công nghệ trên và lựa chọn cho mình những chiếc tai nghe không dây ưng ý nhất với giá ưu đãi nhất nha các bạn ! Nguồn ST
29/01/2021
Thế hệ tai nghe ngày nay được trang bị khá nhiều công nghệ âm thanh hiện đại để đáp ứng nhu cầu giải trí với âm nhạc ngày càng cao của người dùng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về các công nghệ âm thanh nổi bật này nhé! 1. Quad-Layer Speaker Quad-Layer Speaker là công nghệ loa bốn lớp độc quyền trên tai nghe LG với lớp màng ngăn cách hai dải âm bass và treble, giúp tăng cường chất lượng âm thanh, đặc biệt là trên tai nghe không dây. Ngoài những âm trầm mạnh mẽ, âm bổng rõ nét, độ ổn định, ít nhiễu của âm thanh cũng là ưu điểm của công nghệ này. 2. Âm thanh vòm 5.1 Âm thanh vòm 5.1 với 4 loa trong một bên tai lần lượt đảm nhiệm các loa bên trái, loa bên phải, loa chính giữa và loa siêu trầm (thường ẩn phía trong). Hệ thống đặc biệt này đem đến trải nghiệm âm thanh chân thực chưa từng có, nhất là đối với những tựa game bắn súng FPS hay các bộ phim bom tấn với những pha hành động gay cấn. Tuy nhiên giá thành cao cũng như kích thước cồng kềnh là những điểm yếu của loại tai nghe này. 3. Âm thanh vòm 7.1 Đây thực chất là một bản nâng cấp của công nghệ âm thanh vòm 5.1, với nhiều loa hơn (thường là 5 loa mỗi bên tai nghe). Với nhiều loa hơn, hệ thống này cho phép tạo ra âm thanh vòm với nhiều kênh khác nhau. Hứa hẹn đem đến những hiệu ứng âm thanh vòm trung thực và sống động nhất. 4. Active Noise Cancelling - Khử ồn chủ động Active Noise Cancelling là công nghệ cho phép tai nghe “theo dõi” những tiếng ồn xung quanh, theo đó một bộ mạch phân tích sẽ phát đi âm thanh có tần số đối nghịch với tiếng ồn, nhằm triệt tiêu chúng, từ đó giảm ảnh hưởng của tiếng ồn đến người đeo tai nghe. Công nghệ này có ưu điểm rất lớn, vì phù hợp với mọi thiết kế tai nghe cũng như chống ồn hiệu quả ngay ở những tai nghe có độ cách âm kém. Tuy nhiên, mạch khử ồn tiêu tốn khá nhiều điện năng, vì vậy dòng tai nghe này thường được trang bị thêm một viên pin phụ, khiến chúng cồng kềnh và nặng hơn. 5. DTS Headphone X 2.0 Đây là một công nghệ dựa trên các thuật toán phần mềm, DTS Headphone X 2.0 giúp tính toán, tái tạo lại một cách chính xác nhất những hệ thống âm thanh phòng thu chuyên dụng. Âm thanh từ tai nghe không chỉ đi từ 2 hướng vào tai, mà có thể đến từ mọi hướng, đem lại cảm nhận chân thực, thú vị, tựa như bạn đang ngồi trong các rạp chiếu phim, studio có hệ thống âm thanh chuyên nghiệp. 6. JBL Signature Sound Công nghệ âm thanh mang tên JBL Signature Sound nhấn mạnh tới dải âm trầm, khi nghe nhạc, âm bass được tăng cường để mọi bản nhạc trở nên sôi động và trong trẻo hơn. Nhờ vậy, JBL Signature Sound sẽ mang đến những giai điệu mạnh mẽ và sống động nhất. 7. Adaptive EQ Adaptive EQ là một tính năng giúp nâng cao trải nghiệm âm thanh cho mỗi người dùng riêng biệt, xuất hiện trên dòng sản phẩm Apple AirPods Pro. Cơ bản, Adaptive EQ sẽ tự động điều chỉnh các dải tần số thấp và trung của bài nhạc để phù hợp với cấu tạo tai của mỗi người nghe. Để làm được điều này, một micro đặc biệt sẽ đóng vai trò đo đạc các âm thanh phản hồi lại, sau đó sẽ tiến hành phân tích và điều chỉnh âm thanh. 8. JBL Pure Bass Tương tự như JBL Signature Sound, JBL Pure Bass cũng tập trung vào dải âm trầm, nhưng ở mức độ cao hơn. Chất bass lực, đầy và có phần hơi bạo lực có thể nói sẽ là một lựa chọn khá tốt cho các bạn thích nghe các thể loại nhạc Dance và EDM. Dải bass khá lấn hai dải còn lại (dải Treble và Mid chỉ ở mức đủ). Đây vừa là ưu điểm, vừa là nhược điểm của Pure Bass. Khiến dòng tai nghe này trở nên khá kén chọn người dùng. Trên đây là một vài chia sẻ về những công nghệ, tính năng thường thấy trên tai nghe hiện nay Hãy đến với các cửa hàng của Bách khoa BKC và trải nghiệm thực tế các sản phẩm tai nghe và lựa chọn cho mình sản phẩm với giá ưu đãi và nhiều phần quà hấp dẫn nhé các bạn ! Nguồn ST
29/01/2021
Khi đi mua pin sạc dự phòng, các bạn sẽ thấy những thông số 60%, 70% mà người bán giới thiệu là hiệu suất sạc của pin. Vậy thông số đó có ý nghĩa gì? Thực tế pin sạc được bao nhiêu? Nào hãy cùng với Bách Khoa BKC tìm kiếm câu trả lời nha! Hiệu suất sạc của pin dự phòng là gì? Hiệu suất sạc là một thông số tương đối của pin dự phòng, thể hiện tỉ lệ giữa lượng pin sử dụng thực tế (sạc cho các thiết bị khác) và dung lượng của viên pin (lượng pin tích trữ trong nó như 5000mAh, 10000mAh). Hiệu suất sạc càng cao, việc sử dụng pin dự phòng càng hiệu quả. *Vì trong quá trình sạc sẽ bị tiêu hao năng lượng nên hiệu suất sạc luôn nhỏ hơn 100% và thông thường sẽ ở mức 60% - 85%. Cách tính lượng pin sạc thực tế và ước lượng số lần sạc cho điện thoại Dựa vào dung lượng pin (mAh) được in trên pin và hiệu suất sạc, các bạn có thể tính được lượng pin sạc thực tế, từ đó ước lượng số lần sạc cho điện thoại, phụ kiện của mình. Ví dụ: Hai viên pin dự phòng A và B có cùng dung lượng pin là 10.000 mAh. Nếu dùng sạc cho iPhone X có dung lượng pin là 2716 mAh - Pin A có hiệu suất sạc 80% => lượng pin sạc thực tế là 8000 mAh. Số lần sạc viên pin A = 8000 mAh / 2716mAh = 2,95 lần (gần bằng 3 lần) - Pin B có hiệu suất sạc 65% => lượng pin sạc thực tế là 6500 mAh. Số lần sạc viên pin B = 6500 mAh/ 2716mAh = 2,39 lần Hãy đến với các của hàng của Bách Khoa BKC và lựa chọn cho mình những sản phẩm sạc dự phòng cho dế yêu của bạn với giá ưu đãi và các phần quà hấp dẫn nhé các bạn !
29/01/2021