01/02/2021
Nếu bạn đang sử dụng một chiếc điện thoại Android và bây giờ muốn chuyển qua sử dụng iPhone nhưng không biết làm như thế nào để copy danh bạ của mình qua chiếc điện thoại mới thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để được hướng dẫn cách chuyển danh bạ từ Android sang iPhone. Các bước thực hiện: Bước 1: Trước tiên bên điện thoại Android các bạn tiến hành vào Danh bạ. Bước 2: Sau đó chọn biểu tượng Menu ( dấu 3 chấm) Bước 3: Chọn Quản lý danh bạ. Bước...
Hiện nay ổ cứng SSD ngày càng phổ biến và được ưa chuộng bởi tốc độ và tính năng ưu việt của nó, vậy thì SSD là gì? có những loại nào? khi nào nên sử dụng? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé! 1. Ổ cứng SSD là gì? - Định nghĩa SSD là viết tắt của Soid State Drive là ổ đĩa thể rắn với chức khả năng tương tự HDD. Ổ đĩa SSD sử dụng các bộ nhớ bán dẫn như SRAM, DRAM hay FLASH để lưu trữ thay vì cơ học như ổ HDD truyền thống. - Nguyên lý hoạt động Ổ đĩa SSD sử dụng một tấm các ô nhớ (cell) để gửi và nhận dữ liệu nhanh chóng, những tấm này được phân chia thành các phần gọi là trang (page) với kích thước từ 2KB - 16KB, nhiều trang hợp thành khối (block). Khác với HDD, ổ SSD không thể ghi đè trực tiếp dữ liệu lên từng trang riêng lẻ, chúng chỉ ghi dữ liệu lên trang trống trong một khối. Vậy SSD làm thế nào để xóa dữ liệu? Khi các trang được nhận định là không còn sử dụng, dữ liệu của toàn bộ khối sẽ được xác định vào bộ nhớ và xóa toàn bộ khối đó, xác định lại dữ liệu từ bộ nhớ trở lại khối trong khi để trống các trang không sử dụng. - Ưu điểm của ổ cứng SSD Tốc độ đọc, ghi dữ liệu và hiệu suất nhanh chóng, bạn sẽ không bị tình trạng full disk như khi sử dụng HDD, cũng như tốc độ khởi động máy và chạy phần mềm cực kỳ nhanh chóng. SSD được thiết kế dạng rắn nên bạn có thể thoải mái di chuyển laptop khi đang bật mà không sợ những cú sốc khiến ổ cứng mình bị hỏng. Ngoài ra ổ cứng SSD hoạt động rất êm ái, mát hơn khi sử dụng và lượng điện năng tiêu hao cũng ít hơn. - Nhược điểm của ổ cứng SSD Giá thành khá cao so với ổ HDD cùng dung lượng. SSD có số lượng ghi hữu hạn, vì mỗi lần ghi hoặc xóa dữ liệu thì điện trở trong của mỗi ô sẽ tăng nhẹ làm tăng điện áp cần thiết để ghi vào ô và đến một lúc nào đó sẽ mất hoàn toàn khả năng ghi dữ liệu, nhưng đừng lo lắng, điều này không có nghĩa làm tuổi thọ của nó ngắn hơn HDD đâu nhé. - Cách kiểm tra ổ cứng SSD Để kiểm tra máy tính của bạn đang chạy HDD hay SSD chúng ta làm như sau: Bước 1: nhập từ khóa "optimize drives" vào thanh tìm kiếm > Chọn Defragment and Optimize drives. Bước 2: Cửa sổ Optimize drives hiện lên bạn kiểm tra ở cột Media type (Soid state drive là SSD, Hask disk drive là HDD). - So sánh SSD và HDD SSD HDD Tốc độ đọc/ ghi Nhanh (cao nhất có thể lên đến 3500MB/s) Chậm (dưới 100MB/s) Tiếng ồn Không tạo ra tiếng ồn Có tiếng ồn vì sử dụng cơ chế cơ học để lưu trữ dữ liệu Độ bền SSD có độ bền cao hơn HDD có độ bền thấp hơn và dễ bị tác động của ngoại lực Nhiệt độ Có thể chịu được nhiệt hoạt động độ từ 0 -70 độ C Có thể chịu được nhiệt độ hoạt động từ 5 - 55 độ C Sự phân mảnh Không làm ảnh hưởng đến tốc độ đọc/ ghi của ổ cứng. Làm ảnh hưởng đến tốc độ đọc/ ghi của ổ cứng. Giá thành Giá thành cao hơn khi cùng dung lượng với HDD Giá thành thấp hơn khi cùng dung lượng với SSD 2. Các loại ổ cứng SSD phổ biến - SSD 2.5 SATA Có cùng kích thước và chuẩn cắm đối với HDD trên laptop, được bán với giá cả phải chăng và phù hợp với hầu hết mọi người. - SSD m (mSATA và mPCle) Khi nghe đến cái tên này thì bạn chắc cũng đã định hình được đây là loại ổ cứng được thiết kế nhỏ gọn, sử dụng cổng SATA thu nhỏ để kết nối và thường được tìm thấy trên các dòng laptop nhỏ gọn. Điểm cần lưu ý là tuy bề ngoài, cổng mSATA có vẻ giống như cổng mPCIe nhưng xét về mặt điện tử và truyền tải dữ liệu thì chúng không bắt buộc phải giống nhau. Do đó, nếu máy tính của bạn muốn lắp đặt các ổ cứng SSD mSATA thì bắt buộc máy cũng phải có chip điều khiển mSATA chứ không thể xài chip của PCI Express được. - SSD M.2 (M.2 SATA và M.2 PCle) Được ra đời vào khoảng tháng 8 năm 2004 với giao diện hoàn toàn khác với các SSD thông thường, kích thước nhỏ gọn, tốc độ xử lý dữ liệu nhanh (khoảng 550MB/s cho M.2 SATA, 3500MB/s cho M.2 PCle) và là tiêu chuẩn của hầu hết các laptop hiện nay. Laptop có ổ cứng SSD đang được tin dùng và ưu tiên lựa chọn. 3. Khi nào nên sử dụng ổ cứng...
31/01/2021
1. Khái niệm về Card đồ họa: Với tên card đồ họa thì bộ phận xử lý quan trọng nhất trong card đồ họa chính là bộ phận xử lý đồ họa ( Graphic Processing Unit hay còn gọi là GPU) có nhiệm vụ chính là xử lý mọi vấn đề về hình ảnh trong máy tính. Về mặt lý thuyết nói chung thì card đồ họa là phần quyết định tất cả về tốc độ game, chất lượng hình ảnh xem phim, độ phân giải ảnh và các phần mềm ứng dụng về đồ họa cùng với CPU. 2. Card đồ họa tích hợp là gì? Đúng như tên gọi "tích hợp", card đồ họa tích hợp được tích hợp sẵn trên board mạch chính (hay còn gọi là main), nói một cách ngắn gọn hơn là tích hợp sẵn vào CPU. Card đồ họa tích hợp sử dụng sức mạnh của CPU và RAM để xử lý các vấn đề về ảnh, độ phân giải và các phần mềm liên quan đến đồ họa. 3. Nhược điểm, ưu điểm và lợi ích của card đồ họa tích hợp. Nhược điểm: - Vì nhờ vào sự hỗ trợ của CPU và RAM nên card đồ họa tích hợp xử lý ko bằng với card đồ họa rời trong cùng cấp độ. Ưu điểm: - Tuy nhiên thì Card đồ hoạ tích hợp trên các laptop lại có giá thành thấp hơn so với các sản phẩm laptop với card đồ họa rời. Lợi ích: - Hiện nay, sức mạnh của card đồ họa tích hợp cũng được các nhà sản xuất nâng cấp lên đáng kể nên bạn sẽ không phải quá lo lắng khi chơi game 3D với độ phân giải tương đối cao, cũng như là các bộ phim có độ phân giải cao, các phần mềm xử lý đồ họa cũng được xử lý tốt hơn và mượt mà hơn. 4 . Card đồ họa rời Để nâng cao sức mạnh đồ họa, card đồ họa rời được bổ sung để giúp laptop có thể xử lý các tác vụ mạnh mẽ hơn như chơi game 3D, tăng tốc độ render/preview trên các phần mềm xử lý video, đồ họa 3D... 5. Khi nào thì nên mua Laptop hay PC có card đồ họa rời? Nếu bạn chỉ sử dụng các ứng dụng thiết kế 2D như Photoshop, Ai, xem phim và lướt web đơn giản thì không cần quá quan tâm đến card đồ họa. Thay vào đó, bạn nên tập trung vào dung lượng RAM lớn, tối thiểu là 8 GB. Bạn nên trang bị laptop có card đồ họa rời khi cần dùng các ứng dụng xử lý video như Premiere Pro, Corel VideoStudio... Thiết kế 3D trên Photoshop, 3ds Max... hoặc chơi game có đồ họa nặng như PUBG, DOTA, GTA V... 6. Cách chọn card đồ họa rời phù hợp Việc trang bị card đồ họa nào phụ thuộc vào việc bạn muốn xử lý hình ảnh, video trên ứng dụng nào - hoặc cần chơi các tựa game nào. Nếu bạn đã xác định được mình sẽ mua Laptop, PC về phục vụ công việc gì và sẽ sử dụng các phần mềm như thế nào thì sẽ đơn giản hơn trong việc lựa chọn rất nhiều. Với một vài bước "Google", bạn có thể biết phần mềm của bạn cần dùng yêu cầu cấu hình tối thiểu như thế nào, từ đó lựa chọn sản phẩm có cấu hình phù hợp. Riêng đổi với việc chơi game, hầu hết các tựa game 3D hiện nay đều có thể chạy tốt trên các dòng card phổ thông như GTX 1050, GTX 1050 Ti hay mới hơn là GTX 1650, GTX 1650 (Max-Q)... với mức setting trung bình đến khá. Các dòng card mạnh mẽ hơn như GTX 1060, GTX 1070 trên laptop là lựa chọn hợp lý với các laptop chơi game từ 30 -50 triệu, chạy mượt các game FPS với setting cao hoặc tối đa. Bạn cũng nên lưu ý rằng card đồ họa càng mạnh, thường đi kèm với nhiệt lượng tỏa ra càng lớn. Do đó trên các Laptop, PC chơi game thường sẽ được đi kèm với một bộ tản nhiệt khá cồng kềnh, và trọng lượng máy lớn ( vất vả cho việc di chuyển ) Nếu muốn ưu tiên hiệu năng, Khi mua Laptop các bạn chọn sản phẩm có bộ tản nhiệt cao cấp đi kèm card đồ họa mạnh và chấp nhận thân máy sẽ hơi nặng nề. Để đảm bảo rằng các linh kiện trong máy sẽ hoạt động ổn định và bền bỉ, không gặp vấn đề hoặc giảm hiệu năng do quá nhiệt. Nếu đã ưu tiên tính gọn nhẹ, bạn chỉ nên dừng lại ở các mẫu card nhẹ nhàng với hiệu năng gấp 1,5 đến 3 lần card tích hợp trong máy như MX130, MX150,... Hoặc mạnh hơn nữa là dòng card Max-Q (1050 Max-Q, 1650 Max-Q...), mặc dù hiệu năng sẽ giảm một chút so với các phiên bản tiêu chuẩn, nhưng sẽ đảm bảo cân bằng giữa độ dày, nhiệt độ và sức mạnh của máy. Nguồn ST
31/01/2021
Google vừa cho ra mắt phiên bản Android 11 với nhiều ưu điểm được cho là vượt trội hơn so với Android 10. Vậy nó có những ưu điểm gì hay ho mà được quan tâm đến như vậy. Hãy cùng tìm hiểu ngay các bạn nhé! 1. Android 11 là gì? Android 11 là bản nâng cấp lớn tiếp theo của hệ điều hành Android được Google cho ra mắt vào tháng 9/2020 với nhiều đặc điểm được đổi mới. Cũng tương tự như Android 10, Android 11 gần như không được gắn với tên của một món đồ ăn nào đó mà đơn giản chỉ gọi là Android 11 hoặc có thể là Android R. 2. Các tính năng nổi bật trên Android 11 * Lưu ý: Đây là các tính năng được áp dụng trên Android thuần, có thể Android 10 của các hãng khác đã được tích hợp. Thông báo cuộc trò chuyện Giờ đây, mọi thông báo của bạn đều được Android 11 tùy chỉnh sắp xếp rõ ràng được phân theo thứ tự khác nhau. Các tin nhắn như sms, zalo hay messenger sẽ được gộp chung với nhau và ưu tiên đưa lên đầu. Các cuộc trò chuyện ưu tiên này hiển thị trên màn hình khóa của bạn. Vì vậy, bạn không bao giờ bỏ lỡ bất cứ điều gì quan trọng.Tiếp theo những thông báo không quan trọng hoặc có độ ưu tiên thấp sẽ được sắp xếp phía sau, mọi thứ giờ đây thật thuận tiện. Lịch sử thông báo Chắc bạn đã từng có lý do nào đó mà vô tình vuốt bỏ thông báo và chúng ta cũng quên đi tin nhắn quan trọng đó. Vậy thì phải làm sao, Android 11 đã có tính năng lịch sử thông báo cho phép bạn truy cập lại những thông báo mà bạn đã vô tình vuốt bỏ. Những thông báo đó sẽ duy trì trong vòng 12 giờ, cho bạn yên tâm hơn mà không bỏ lỡ một thông báo nào. Tích hợp sẵn chức năng quay phim màn hình Ghi màn hình cho phép bạn ghi lại những gì đang xảy ra trên điện thoại của mình. Và nó được tích hợp ngay vào Android 11, vì vậy bạn không cần cài thêm ứng dụng bên thứ 3. Ghi âm với âm thanh từ micro, thiết bị của bạn hoặc cả hai. Ứng dụng đề xuất Thiết bị đưa ra các đề xuất ứng dụng thay đổi dựa trên thói quen sử dụng của bạn. Vì vậy, bạn có thể xem những gì bạn cần trong suốt cả ngày, tất cả ở cuối màn hình chính.Các ứng dụng này sẽ có đường viền phát sáng xung quanh và thường xuyên thay đổi. Bạn có thể ấn giữ trên bất kỳ biểu tượng ứng dụng nào để ghim gợi ý đó lên màn hình chính của bạn. Trình phát nhạc đẹp hơn Google đã cho thấy giao diện phát nhạc được thiết kế lại vô cùng ấn tượng. Thay vì để trong mục thông báo như trước đây, trình phát nhạc bây giờ được chuyển sang mục Quick Settings (cài đặt nhanh) phía trên màn hình. Nó cũng có nhiều lựa chọn kiểm soát mới cho bạn khi đang phát nhạc. Không tắt Bluetooth khi kích hoạt chế độ máy bay Bạn có cảm thấy phiền khi đang nghe nhạc bằng tai nghe bluetooth mà bật chế độ máy bay thì đồng nghĩa bluetooth cũng bị tắt theo, ảnh hưởng đến người dùng. Vì vậy, trên Android 11 bluetooth vẫn được bật khi chế độ máy bay được kích hoạt. Các công nghệ mới: Hỗ trợ 5G, tối ưu hiển thị điện thoại có màn hình gập, giải mã video có độ trễ thấp, định dạng hình ảnh như HEIF, hỗ trợ API. Bong bóng tin nhắn Với Android 11, bạn có thể ghim các cuộc trò chuyện để chúng luôn xuất hiện trên các ứng dụng và màn hình khác. Bong bóng giữ cho cuộc trò chuyện được tiếp tục - trong khi bạn tập trung vào bất kỳ việc gì khác mà bạn đang làm. Truy cập trò chuyện bất cứ lúc nào hoặc bất cứ nơi nào bạn muốn trông thật tiện lợi. Chế độ tối theo ngữ cảnh Chế độ tối toàn hệ thống đã xuất hiện trên Android 10, nhưng trên Android 11 sẽ có một thay đổi nhỏ: Khả năng tự động kích hoạt hoặc ngừng kích hoạt tùy thuộc vào thời gian trong ngày Đây thực ra là một tính năng mà các OEM như Samsung đã có từ trước, và nay nó được Google tích hợp thẳng vào Android. Kích thước ghi video mở rộng Quay video 4K hay 8K thì giới hạn 4 GB là quá ít ỏi. Nếu quay vượt quá mức cho phép sẽ bị chia nhỏ làm nhiều tệp khác nhau trong bộ nhớ. Nếu chỉ xem...
31/01/2021
Độ phân giải màn hình là chỉ số các điểm ảnh hiển thị trên màn hình và thường được gọi là pixels. Các chỉ số này càng lớn thì màn hình hiển thị càng chi tiết. Tuy nhiên nó phải được kết hợp với nhiều yếu tố khác như: Công nghệ màn hình, mật độ điểm ảnh, kích thước màn hình thì mới đánh giá được một màn hình đẹp hay không, chứ một mình độ phân giải thôi thì chưa đủ để nhận xét được. Một ví dụ đơn giản như một màn hình kích thước 5 inch có độ phân giải 1.920 x 1.080 pixels đem so sánh với một màn hình khác cũng có độ phân giải 1.920 x 1.080 pixels nhưng kích thước 7 inch, lúc này diện tích màn hình lớn hơn sẽ phải trải nhiều điểm ảnh hơn thì có thể sẽ không đẹp bằng, lúc này bạn phải xem thêm những thông số khác như mật độ điểm ảnh (tức là số lượng điểm ảnh trong một vùng trên màn hình) để cảm nhận thực tế : Hiện nay trên các mẫu smartphone có một số loại độ phân giải như sau: Độ phân giải QQVGA là gì? QQVGA viết tắt của từ Quarter-QVGA hoặc có cách viết khác là qqVGA, có độ phân giải 160 x 120 pixels hoặc 120 x 160 pixels. Đây là độ phân giải thấp, hiện tại chỉ được áp dụng trên các dòng feature phone, điện thoại bấm phím giá rẻ như: JVJ X5, Kachaoda K888 , Masstel IZI 112, Nokia 105 -1 SIM (2019),... Độ phân giải QVGA là gì? QVGA cũng là một dạng độ phân giải thấp 320 x 240 pixels, còn có tên gọi khác là Quad-VGA hoặc qVGA. QVGA có mật độ điểm ảnh chỉ bằng 1 nửa so với VGA và hiện chỉ sử dụng trên các dòng feature phone giá rẻ như: Masstel IZI 200, Itel it2171, Nokia 150,... Độ phân giải WQVGA là gì? WQVGA hay còn có tên gọi là Wide-QVGA có độ phân giải hiển thị cao hơn so với QVGA. WQVGA có chiều rộng là 240 pixels, do đó chiều cao của WQVGA đa dạng về tỉ lệ và độ phân giải như: * 360 x 240 pixels (tỉ lệ 3:2). * 400 x 240 pixels (tỉ lệ 5:3). * 428 x 240 pixels hoặc 432 x 240 pixels (tỉ lệ khoảng 16:9). Tương tự như QQVGA thì WQVGA hiện cũng chỉ sử dụng trên các dòng điện thoại phổ thông giá rẻ. Màn hình độ phân giải VGA là gì? Trong một thời gian dài trước đây, VGA là chuẩn màn hình của nhiều loại thiết bị. Tuy nhiên với sự tiên tiến và nhu cầu càng cao, VGA hiện chỉ còn được xem là độ phân giải tầm thấp. VGA là viết tắt của từ Video Graphics Array. VGA hiển thị độ phân giải có chiều ngang là 640 pixels và chiều dọc là 480 pixels (640 x 480 pixels) và có tỉ lệ khung hình là 4:3. Độ phân giải WVGA là gì? WVGA (hay WGA) là viết tắt của từ Wide-VGA, có độ phân giải chính là 768 x 480 pixels. WVGA có chiều cao tương tự với VGA nhưng hiển thị chiều rộng nhiều và đa dạng hơn với nhiều kích thước khác nhau như: 720 x 480 pixels (tỉ lệ 3:2), 800 x 480 pixels (tỉ lệ 5:3). WVGA cũng là độ phân giải phổ biến của một số dòng điện thoại thông minh giá rẻ. Độ phân giải FWVGA So với VGA thì FWVGA có khả năng hiển thị chiều rộng cao hơn, tức lên tới 854 x 480 pixels. FWVGA viết tắt của từ Full Wide Video Graphics Array hoặc Full-WVGA. Độ phân giải SVGA là gì? SVGA còn có cách viết khác là Super-VGA hay là từ viết tắt của Super Video Graphics Array, hoặc một số nơi gọi là UVGA (Ultra Video Graphics Array). SVGA có độ phân giải 800 x 600 pixels với tỉ lệ màn hình là 4:3 và còn có biến thể khác là 832 x 624 pixels nhằm phù hợp với một số thiết bị. Độ phân giải DVGA là gì? DVGA được viết tắt bởi cụm từ Double-size-VGA có tỉ lệ màn hình là 3:2 và độ phân giải là 960 x 640 pixels. Với tỉ lệ 3:2 thì hiện tại không còn dòng smartphone nào sử dụng, tuy nhiên một số model nổi tiếng đã từng áp dụng DVGA có thể kể đến như: Apple iPhone 4, iPhone 4s,... Màn hình qHD là gì? Chữ "q" trong "qHD" là viết tắt của từ "quarter" trong tiếng Anh có nghĩa 1/4. qHD có nghĩa là 1/4 của độ phân giải HD hoàn chỉnh (Full-HD). Độ phân giải Full HD hoàn chỉnh là 1.920 x 1.080 pixels, như vậy qHD sẽ có độ phân giải là 960 x 540 pixels. Một số dòng điện thoại có độ phân giải qHD như: Samsung...
31/01/2021
Công nghệ màn hình AMOLED (Active Matrix Organic Light Emitting Diode) được trang bị trên hầu hết các Smarphone hiện nay, cho màu sắc rực rỡ hơn màn hình LCD tiền nhiệm, nhưng lại tốn ít điện năng hơn, cụ thể như thế nào, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé! 1. Màn hình AMOLED là gì? AMOLED là viết tắt của từ Active Matrix Organic Light Emitting Diode, đây là loại màn hình đang trở thành ứng viên mới có đủ khả năng để thay thế các thế hệ màn hình cũ. Màn hình AMOLED cho màu sắc rực hơn LCD và tốn ít điện năng hơn. 2. Cải tiến trên màn hình AMOLED Ưu điểm: Màn hình AMOLED cũng giúp giảm khối lượng của điện thoại đáng kể, nhẹ hơn và sở hữu nhiều cải tiến vượt trội so với các thế hệ màn hình cũ như LCD, TFT,... So với màn hình LCD, AMOLED tái tạo màu cho và độ chân thực cao hơn, màu đen đậm (độ tương phản lớn) hơn, hình ảnh nét hơn và góc nhìn rộng hơn đáng kể. Khuyết điểm: Hiển thị dưới ánh sáng mặt trời khá yếu. Giá thành chi phí sản xuất vẫn còn cao. Nguồn ST
29/01/2021
Hiện nay, tai nghe True Wireless được sử dụng khá phổ biến, mang lại sự tiện lợi cho người dùng điện thoại, laptop, máy tính bảng,... cũng như các thiết bị điện tử khác. Cùng chúng tôi tìm hiểu về tai nghe True Wireless và các tính năng của nó nhé! 1. Tai nghe True Wireless thực chất là gì? Tai nghe True Wireless là tai nghe bluetooth có thiết kế hoàn toàn không dây, nghĩa là hai bên tai nghe được kết nối với nhau không cần dây dẫn. 2. So sánh tai nghe True Wireless với tai nghe không dây thông thường Nếu như tai nghe không dây thông thường vẫn có một sợi dây kết nối (neckband) quanh cổ để cố định thiết bị thì tai nghe True Wireless hoàn toàn không sử dụng một cm dây dẫn nào mà chỉ có 2 housing được gắn trực tiếp vào tai cho phép người dùng nghe nhạc khi không ở gần nguồn phát và mang lại cho bạn sự thoải mái, tiện lợi khi sử dụng. 3. Cơ chế hoạt động của tai nghe True Wireless Tai nghe True Wireless nhận tín hiệu bluetooth từ smartphone ở tần số 2.4GHz. Lúc này chiếc smartphone sẽ là nguồn phát sóng và tai nghe True Wireless được thiết kế với 1 bên tai nghe làm thiết bị nhận sóng chính, trong khi bên còn lại là thiết bị nhận sóng phụ. Từ đó, chúng có thể bắt tín hiệu từ Smartphone và phát âm thanh trên tai nghe của bạn. 4. Các ưu điểm và nhược điểm của tai nghe True Wireless Ưu điểm: Nhỏ gọn tiện lợi cầm đi khắp nơi. Thông minh: tự động tắt khi bỏ tai nghe ra, có trợ lý ảo, cảm ứng. Ghép nối nhanh chóng, dễ dàng. Khuyết điểm: Chất lượng âm thanh chưa cao. Giá thành cao. Dễ làm rơi, mất. Kết nối chưa ổn định. Thực tế các khuyết điểm của tai nghe true wireless đang dần được các hãng sản xuất khắc phục và hoàn thiện hơn. 5. Chất lượng âm thanh trên tai nghe True Wireless như thế nào? Chất lượng âm thanh của các tai nghe True-Wireless cũng giống như những chiếc tai nghe thông thường khác phụ thuộc vào driver cũng như các thiết kế buồng âm của từng tai nghe khác nhau. Với các tai nghe có hỗ trợ các codec (1 bộ mã hóa hay giải mã các nguồn dữ liệu số và tín hiệu) cao cấp như AAC, LDAC, aptX sẽ mang đến chất lượng âm thanh chuẩn xác và hoàn thiện kết hợp cùng công nghệ chống ồn, giảm tiếng vang sẽ tạo ra chất lượng âm thanh tuyệt vời mang đến người dùng trải nghiệm âm thanh hoàn hảo nhất. 6. Thời lượng pin trên tai nghe True Wireless Vì bên trong chiếc tai nghe True Wireless có cả ba bộ phận bao gồm Bluetooth Receiver, Driver và Pin, nên thời lượng pin khá ngắn thường chỉ từ 3 - 5 giờ, ngắn hơn so với các tai nghe Bluetooth có dây thông thường. 7. Cách sạc tai nghe True Wireless Với sự phát triển của công nghệ, giờ đây bạn có thể sạc không dây cho các thiết bị tai nghe True Wireless của mình. Charing Pad, còn được gọi là sạc không dây Qi, hoạt động thông qua giảm điện từ giúp bạn sạc tai nghe một cách nhanh chóng và tiện lợi. AirPods là tai nghe True Wireless nổi tiếng thuộc hãng Apple. Chúng hoạt động trơn tru, kết nối rất thông minh với các thiết bị iOS, chất lượng âm thanh tốt, thời lượng pin tương đối dài và quan trọng là cảm giác đeo rất thoải mái kết hợp cùng trợ lí ảo. Và chính sự thông minh này làm cho AirPods khác biệt hoàn toàn với thế giới tai nghe Bluetooth hiện nay. Có thể nói với công nghệ hiện tại, các ưu điểm của tai nghe True Wireless đã lấp đi những khuyết điểm của chúng, vi vậy bạn không cần phải quá lo lắng rằng có thể mình sẽ sở hữu 1 sản phẩm còn nhiều lỗi vặt. Hãy đến với các cửa hàng của Bách Khoa BKC trải nghiệm thự tế sản phẩm công nghệ trên và lựa chọn cho mình những chiếc tai nghe không dây ưng ý nhất với giá ưu đãi nhất nha các bạn ! Nguồn ST
29/01/2021