Tất cả tin tức

Chip xử lý Apple A14 Bionic hiệu năng mạnh đến mức nào?

31/01/2021

Chip xử lý Apple A14 Bionic hiệu năng mạnh đến mức nào?

Ra mắt lần đầu cùng iPad Air 2020, chipset A14 Bionic đánh bật mọi đối thủ cạnh tranh tại thời điểm đó với tốc độ xử lý siêu khủng trên tiến trình công nghệ mới nhất đến từ Apple. Vậy Apple A14 Bionic thực sự mạnh đến mức nào? Cùng tìm hiểu nhé! 1. Apple A14 Bionic là gì? Apple A14 Bionic là thế hệ chip được sản xuất trên tiến trình 5 nm đầu tiên của Apple, với hơn 11.8 tỷ bóng...

Tai nghe True Wireless là gì? Nó có ưu nhược điểm gì so với tai nghe thông thường ?

Tai nghe True Wireless là gì? Nó có ưu nhược điểm gì so với tai nghe thông thường ?

Hiện nay, tai nghe True Wireless được sử dụng khá phổ biến, mang lại sự tiện lợi cho người dùng điện thoại, laptop, máy tính bảng,... cũng như các thiết bị điện tử khác. Cùng chúng tôi tìm hiểu về tai nghe True Wireless và các tính năng của nó nhé! 1. Tai nghe True Wireless thực chất là gì? Tai nghe True Wireless là tai nghe bluetooth có thiết kế hoàn toàn không dây, nghĩa là hai bên tai nghe được kết nối với nhau không cần dây dẫn. 2. So sánh tai nghe True Wireless với tai nghe không dây thông thường Nếu như tai nghe không dây thông thường vẫn có một sợi dây kết nối (neckband) quanh cổ để cố định thiết bị thì tai nghe True Wireless hoàn toàn không sử dụng một cm dây dẫn nào mà chỉ có 2 housing được gắn trực tiếp vào tai cho phép người dùng nghe nhạc khi không ở gần nguồn phát và mang lại cho bạn sự thoải mái, tiện lợi khi sử dụng. 3. Cơ chế hoạt động của tai nghe True Wireless Tai nghe True Wireless nhận tín hiệu bluetooth từ smartphone ở tần số 2.4GHz. Lúc này chiếc smartphone sẽ là nguồn phát sóng và tai nghe True Wireless được thiết kế với 1 bên tai nghe làm thiết bị nhận sóng chính, trong khi bên còn lại là thiết bị nhận sóng phụ. Từ đó, chúng có thể bắt tín hiệu từ Smartphone và phát âm thanh trên tai nghe của bạn.  4. Các ưu điểm và nhược điểm của tai nghe True Wireless Ưu điểm: Nhỏ gọn tiện lợi cầm đi khắp nơi. Thông minh: tự động tắt khi bỏ tai nghe ra, có trợ lý ảo, cảm ứng. Ghép nối nhanh chóng, dễ dàng. Khuyết điểm: Chất lượng âm thanh chưa cao. Giá thành cao. Dễ làm rơi, mất. Kết nối chưa ổn định. Thực tế các khuyết điểm của tai nghe true wireless đang dần được các hãng sản xuất khắc phục và hoàn thiện hơn. 5. Chất lượng âm thanh trên tai nghe True Wireless như thế nào? Chất lượng âm thanh của các tai nghe True-Wireless cũng giống như những chiếc tai nghe thông thường khác phụ thuộc vào driver cũng như các thiết kế buồng âm của từng tai nghe khác nhau. Với các tai nghe có hỗ trợ các codec (1 bộ mã hóa hay giải mã các nguồn dữ liệu số và tín hiệu) cao cấp như AAC, LDAC, aptX sẽ mang đến chất lượng âm thanh chuẩn xác và hoàn thiện kết hợp cùng công nghệ chống ồn, giảm tiếng vang sẽ tạo ra chất lượng âm thanh tuyệt vời mang đến người dùng trải nghiệm âm thanh hoàn hảo nhất. 6. Thời lượng pin trên tai nghe True Wireless Vì bên trong chiếc tai nghe True Wireless có cả ba bộ phận bao gồm Bluetooth Receiver, Driver và Pin, nên thời lượng pin khá ngắn thường chỉ từ 3 - 5 giờ, ngắn hơn so với các tai nghe Bluetooth có dây thông thường. 7. Cách sạc tai nghe True Wireless Với sự phát triển của công nghệ, giờ đây bạn có thể sạc không dây cho các thiết bị tai nghe True Wireless của mình. Charing Pad, còn được gọi là sạc không dây Qi, hoạt động thông qua giảm điện từ giúp bạn sạc tai nghe một cách nhanh chóng và tiện lợi.  AirPods là tai nghe True Wireless nổi tiếng thuộc hãng Apple. Chúng hoạt động trơn tru, kết nối rất thông minh với các thiết bị iOS, chất lượng âm thanh tốt, thời lượng pin tương đối dài và quan trọng là cảm giác đeo rất thoải mái kết hợp cùng trợ lí ảo. Và chính sự thông minh này làm cho AirPods khác biệt hoàn toàn với thế giới tai nghe Bluetooth hiện nay. Có thể nói với công nghệ hiện tại, các ưu điểm của tai nghe True Wireless đã lấp đi những khuyết điểm của chúng, vi vậy bạn không cần phải quá lo lắng rằng có thể mình sẽ sở hữu 1 sản phẩm còn nhiều lỗi vặt. Hãy đến với các cửa hàng của Bách Khoa BKC trải nghiệm thự tế sản phẩm công nghệ trên và lựa chọn cho mình những chiếc tai nghe không dây ưng ý nhất với giá ưu đãi nhất nha các bạn ! Nguồn ST

29/01/2021

Những công nghệ âm thanh thường thấy trên các loại tai nghe hiện nay

Những công nghệ âm thanh thường thấy trên các loại tai nghe hiện nay

Thế hệ tai nghe ngày nay được trang bị khá nhiều công nghệ âm thanh hiện đại để đáp ứng nhu cầu giải trí với âm nhạc ngày càng cao của người dùng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về các công nghệ âm thanh nổi bật này nhé! 1. Quad-Layer Speaker Quad-Layer Speaker là công nghệ loa bốn lớp độc quyền trên tai nghe LG với lớp màng ngăn cách hai dải âm bass và treble, giúp tăng cường chất lượng âm thanh, đặc biệt là trên tai nghe không dây. Ngoài những âm trầm mạnh mẽ, âm bổng rõ nét, độ ổn định, ít nhiễu của âm thanh cũng là ưu điểm của công nghệ này. 2. Âm thanh vòm 5.1 Âm thanh vòm 5.1 với 4 loa trong một bên tai lần lượt đảm nhiệm các loa bên trái, loa bên phải, loa chính giữa và loa siêu trầm (thường ẩn phía trong). Hệ thống đặc biệt này đem đến trải nghiệm âm thanh chân thực chưa từng có, nhất là đối với những tựa game bắn súng FPS hay các bộ phim bom tấn với những pha hành động gay cấn. Tuy nhiên giá thành cao cũng như kích thước cồng kềnh là những điểm yếu của loại tai nghe này. 3. Âm thanh vòm 7.1 Đây thực chất là một bản nâng cấp của công nghệ âm thanh vòm 5.1, với nhiều loa hơn (thường là 5 loa mỗi bên tai nghe). Với nhiều loa hơn, hệ thống này cho phép tạo ra âm thanh vòm với nhiều kênh khác nhau. Hứa hẹn đem đến những hiệu ứng âm thanh vòm trung thực và sống động nhất. 4. Active Noise Cancelling - Khử ồn chủ động Active Noise Cancelling là công nghệ cho phép tai nghe “theo dõi” những tiếng ồn xung quanh, theo đó một bộ mạch phân tích sẽ phát đi âm thanh có tần số đối nghịch với tiếng ồn, nhằm triệt tiêu chúng, từ đó giảm ảnh hưởng của tiếng ồn đến người đeo tai nghe. Công nghệ này có ưu điểm rất lớn, vì phù hợp với mọi thiết kế tai nghe cũng như chống ồn hiệu quả ngay ở những tai nghe có độ cách âm kém. Tuy nhiên, mạch khử ồn tiêu tốn khá nhiều điện năng, vì vậy dòng tai nghe này thường được trang bị thêm một viên pin phụ, khiến chúng cồng kềnh và nặng hơn. 5. DTS Headphone X 2.0 Đây là một công nghệ dựa trên các thuật toán phần mềm, DTS Headphone X 2.0 giúp tính toán, tái tạo lại một cách chính xác nhất những hệ thống âm thanh phòng thu chuyên dụng. Âm thanh từ tai nghe không chỉ đi từ 2 hướng vào tai, mà có thể đến từ mọi hướng, đem lại cảm nhận chân thực, thú vị, tựa như bạn đang ngồi trong các rạp chiếu phim, studio có hệ thống âm thanh chuyên nghiệp. 6. JBL Signature Sound Công nghệ âm thanh mang tên JBL Signature Sound nhấn mạnh tới dải âm trầm, khi nghe nhạc, âm bass được tăng cường để mọi bản nhạc trở nên sôi động và trong trẻo hơn. Nhờ vậy, JBL Signature Sound sẽ mang đến những giai điệu mạnh mẽ và sống động nhất. 7. Adaptive EQ Adaptive EQ là một tính năng giúp nâng cao trải nghiệm âm thanh cho mỗi người dùng riêng biệt, xuất hiện trên dòng sản phẩm Apple AirPods Pro. Cơ bản, Adaptive EQ sẽ tự động điều chỉnh các dải tần số thấp và trung của bài nhạc để phù hợp với cấu tạo tai của mỗi người nghe. Để làm được điều này, một micro đặc biệt sẽ đóng vai trò đo đạc các âm thanh phản hồi lại, sau đó sẽ tiến hành phân tích và điều chỉnh âm thanh. 8. JBL Pure Bass Tương tự như JBL Signature Sound, JBL Pure Bass cũng tập trung vào dải âm trầm, nhưng ở mức độ cao hơn. Chất bass lực, đầy và có phần hơi bạo lực có thể nói sẽ là một lựa chọn khá tốt cho các bạn thích nghe các thể loại nhạc Dance và EDM. Dải bass khá lấn hai dải còn lại (dải Treble và Mid chỉ ở mức đủ). Đây vừa là ưu điểm, vừa là nhược điểm của Pure Bass. Khiến dòng tai nghe này trở nên khá kén chọn người dùng. Trên đây là một vài chia sẻ về những công nghệ, tính năng thường thấy trên tai nghe hiện nay Hãy đến với các cửa hàng của Bách khoa BKC và trải nghiệm thực tế các sản phẩm tai nghe và lựa chọn cho mình sản phẩm với giá ưu đãi và nhiều phần quà hấp dẫn nhé các bạn ! Nguồn ST

29/01/2021

Công nghệ Power Delivery là gì?

Công nghệ Power Delivery là gì?

Power Delivery là một cái tên nổi bật trong số những công nghệ sạc pin nhanh, tiên tiến, hiệu quả nhất hiện nay, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian sạc, tận dụng tối đa thời gian sử dụng smartphone, laptop,... 1. Power Delivery là gì? Power Delivery là tên của một chuẩn sạc nhanh, được thiết kế hướng tới mục tiêu sử dụng chung một chuẩn sạc duy nhất cho tất cả các thiết bị di động. Công nghệ Power Delivery thường được sử dụng chung với cổng USB (phổ biến hiện nay là Type-C), nên còn được gọi là USB Power Delivery, những sản phẩm iPhone, Macbook, Google Pixel thế hệ mới hiện nay đều đã được hỗ trợ USB Power Delivery. 2. Cơ chế của USB Power Delivery Để có thể dùng chung cho nhiều thiết bị, đáp ứng được nhiều mức sạc khác nhau, USB Power Delivery đã được thiết kế với 5 cấu hình sạc, trải dài từ 2.5W lên tới 100W. Mỗi thiết bị sẽ dùng một cấu hình tương ứng. Để so sánh thì mức tối đa của OPPO VOOC là 20W và Qualcomm Quick Charge là 36W, điều này giúp USB Power Delivery có khả năng sạc hoặc cấp nguồn cho những thiết bị “lớn hơn” như laptop, desktop, thay vì chỉ giới hạn ở điện thoại, tablet. 3. Chuẩn USB Power Delivery 3.0 USB Power Delivery hiện nay chúng ta sử dụng được gọi là chuẩn Power Delivery 3.0, bao gồm những quy tắc điện áp và dòng điện cho thiết bị - Power Rule. - Với công suất lớn hơn 15W, USB Power Delivery 3.0 sẽ có mức điện áp 5 và 9V. - Lớn hơn 27W, USB Power Delivery 3.0 sẽ có mức 5, 9 và 15V. - Tương tự, khi lớn hơn 45W thì chúng ta có 5, 9, 15 và 20V. Ngoài việc ứng dụng trên sạc nhanh, USB Power Delivery còn được sử dụng trên cả thiết bị lưu trữ điện năng (pin sạc dự phòng), hoặc cấp nguồn trực tiếp cho các thiết bị khác. Hiện tại USB Power Delivery chưa thực sự phổ biến. Tuy nhiên công nghệ này đang được kỳ vọng sẽ trở thành tiêu chuẩn chung cho tương lai. Chúng ta cùng đón chờ nhé ! Nguồn ST

29/01/2021

So sánh pin Li-ion và pin Li-Po

So sánh pin Li-ion và pin Li-Po

Hiện nay, đa phần các loại điện thoại, máy tính bảng, sạc dự phòng,... đều sử dụng chuẩn pin Li-ion và Li-po. Vậy hai loại pin này có cấu tạo và khác nhau như thế nào? Nào chúng ta cùng tìm hiểu nhé! Pin là gì? Pin là một thiết bị lưu trữ năng lượng dưới dạng hoá năng. Khi ta dùng, năng lượng này sẽ dần chuyển đổi thành điện năng. Pin là nguồn cung cấp năng lượng hoạt động cho hầu như tất cả các thiết bị cầm tay hiện nay vì nó có những ưu điểm như: Nhỏ, nhẹ, cung cấp điện áp ổn định. Pin Li-Po là gì? Pin Li-Po (Lithium-Ion Polymer) hay còn gọi là Lithium-Polymer để tránh nhầm lẫn với Li-Ion. Pin LiPo không sử dụng chất điện phân dạng lỏng mà thay vào đó nó sử dụng chất điện phân dạng polymer khô, tương tự như một miếng phim nhựa mỏng. Miếng phim này được kẹp (thực sự là ghép lá) giữa cực dương và cực âm của pin cho phép trao đổi ion. Phương pháp này cho phép pin có thể làm rất mỏng với các hình dạng và kích thước của cell pin khác nhau. Pin Li-Po và Pin Li-ion giống nhau thế nào? Pin Li-Ion và LiPo có điểm chung cơ bản nhất là cả hai loại pin này đều có thể sử dụng "sạc đi sạc lại nhiều lần", được tạo thành từ các thành phần hóa học chính tương tự nhau. Nguyên lý của chúng đều dựa trên sự trao đổi Lithium-ion giữa các cực âm và dương làm bằng Lithium Cacbon. Điểm khác nhau chính giữa hai loại pin này là cách các cell được chế tạo và loại chất điện phân được sử dụng trong mỗi loại pin. Các smartphone đang có mặt trên thị trường hiện nay với thành phần chính là chất điện phân đóng vai trò môi trường cho ion Li+ dịch chuyển qua lại giữa hai điện cực. Khi thiết bị hoạt động các ion Li+ di chuyển từ anot sang catot và quá trình diễn ra ngược lại khi sạc, sau mỗi lần "xả - nạp" thì hoàn thành một chu trình. Theo lý thuyết thì chu trình này sẽ không bao giờ kết thúc tuy nhiên trên thực tế vẫn xảy ra hiện tượng chai pin. Nguyên nhân của hiện tượng chai pin là do sau mỗi lần "nạp - xả" thì một lượng ion "Li+" bị giữ lại ở hai điện cực do các quá trình hóa học xảy ra trong pin. Pin Li-Ion (Lithium-Ion) sử dụng một chất lỏng dung môi hữu cơ như chất điện phân. Chất điện phân này có nhiệm vụ để trao đổi ion giữa các điện cực (Anode và Cathode) giống như bất kỳ loại pin nào. Điện phân hữu cơ này dựa trên dung môi rất dễ cháy và đó là lý do tại sao pin Li-Ion biến động hơn và có thể bắt cháy hoặc phát nổ nếu sử dụng sai. Pin Li-Ion thường được bọc trong một vỏ kim loại cứng (giống như một pin thông thường hơn) trọng lượng nặng hơn và không cho phép có nhiều tùy chọn khác nhau như hình dạng và kích thước. Đến đây có lẽ các bạn đã hiểu phần nào tại sao các nhà sản xuất lại dần dần "đào thải" pin Li-Ion ra khỏi sự lựa chọn của mình. Ưu điểm của Pin Li-Po:​ - Pin Li-Po nhỏ, nhẹ và có thể làm ở mọi hình dáng kích thước. - Pin Li-Po có dung lượng cao có nghĩa là nó chứa được nhiều năng lượng trong một gói pin nhỏ. - Pin Li-Po có dòng xả cao để cung cấp năng lượng liên tục cho thiết bị di động. iPhone 6s sử dụng chuẩn pin Li-Po Đây là những lý do tại sao các nhà sản xuất lại tin dùng Pin Li-Po hơn Li-Ion. Còn một ưu điểm cũng là nhược điểm của Li-Po chưa được nhắc đến đó là loại pin này rất ít cháy nhưng khi cháy thì lại cháy lớn, và có thể phát nổ khi sạc không đúng cách hoặc sạc quá mức. Trên là các thông tin về so sánh pin Li-ion và pin Li-Po. Hy vọng mang đến nhiều thông tin hữu ích đến bạn. Nguồn ST

29/01/2021

SIM thường, Micro SIM, Nano SIM, eSIM là gì? Có gì khác nhau?

SIM thường, Micro SIM, Nano SIM, eSIM là gì? Có gì khác nhau?

Hiện nay, có rất nhiều loại sim đã phổ biến rộng rãi trong đó có SIM thường, Micro SIM, Nano SIM và eSIM. Vậy bạn có biết Điện thoại của bạn đang sử dụng là loại SIM nào không? Nào hãy cùng tìm hiểu nhé! 1. Khái niệm về thẻ SIM SIM (tên tiếng Anh là Subscriber Identity Module) là loại thẻ bằng nhựa có kích thước nhỏ được gắn trong các thiết bị di động như điện thoại, máy tính bảng,... Thẻ SIM giúp người dùng kết nối điện thoại đến nhà cung cấp dịch vụ, nơi lưu giữ các thông tin tài khoản dịch vụ của bạn bao gồm: Số điện thoại, lịch sử cuộc gọi và tin nhắn. 2. SIM thường SIM thường là thế hệ SIM đầu tiên, có kích thước lớn nhất trong các loại SIM hiện nay với cỡ size 25 x 15 mm. Cấu tạo gồm 2 phần: Phần ngoài được làm bằng nhựa và phần lõi được làm từ chất liệu đồng. Trong đó, phần lõi là phần quan trọng nhất bởi nó chứa các vi mạch và chip xử lý bên trong nhằm tích hợp lưu trữ mã thuê bao dịch vụ, xác định thuê bao, số điện thoại. Trong thời gian rất dài kể từ khi các thiết bị di động ra đời, SIM thường là chuẩn mực và được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên hiện nay các dòng điện thoại mới luôn thay đổi và nâng cấp, cần tiết giảm không gian nên SIM thường không còn được ưu ái mà thay vào đó là chuẩn Micro, Nano hay eSIM. Hiện nay SIM thường chỉ còn được sử dụng trên các dòng điện thoại phổ thông hoặc các smartphone giá rẻ. Một số dòng điện thoại sử dụng SIM thường 3. Micro SIM Micro SIM là một dạng nâng cấp của SIM thường, nhỏ gọn hơn 30% với kích thước chỉ còn 15 x 12 mm. Mặc dù kích thước nhỏ hơn nhưng Micro SIM lại có thể lưu trữ được nhiều dữ liệu hơn so với SIM thường, có thể kể đến như lịch sử cuộc gọi, tin nhắn, danh bạ. Micro SIM có kích thước lõi tương đồng với SIM thường nên người dùng có thể cắt phần ngoài của SIM thường để trở thành Micro SIM và được sử dụng phổ biến trên nhiều smartphone cận trung hoặc máy tính bảng. 4. Nano SIM Nano SIM là thẻ SIM được sử dụng khá phổ biến hiện nay trên các dòng smartphone. Loại SIM này có kích thước bé hơn Micro SIM khoảng 40%. Nano SIM đảm bảo khả năng tương thích ngược để dùng với các điện thoại không hỗ trợ bằng cách đặt nó vào các adaptor để dùng như thẻ SIM và Micro SIM hiện nay. Việc sử dụng Nano SIM giúp chiếc điện thoại của bạn có thể tăng thêm dung lượng pin nhờ các khoảng trống bên trong, cải thiện phần cứng giúp hiệu năng mạnh mẽ hơn mà thiết kế ngoài lại vô cùng bắt mắt với viền mỏng, thanh thoát hơn. 5. eSIM và những ưu điểm So với 3 sim kể trên thì eSIM là loại đặc biệt nhất. Đây không đơn thuần là loại sim truyền thống với kích thước khác biệt, mà đặc biệt của nó là loại sim điện tử. eSIM là một dạng thẻ SIM giúp thiết bị di động có thể kết nối với dịch vụ của nhà mạng, cũng giống như các loại sim truyền thống khác. Thay vì phải tháo ra lắp vào thường xuyên, eSIM sẽ được tích hợp sẵn vào phần cứng của thiết bị trong quá trình sản xuất. Về chức năng thì hoàn toàn như các loại SIM khác. Ưu điểm:​ Một thẻ SIM truyền thống, bạn phải chuyển đổi SIM mới nếu bạn thay đổi và sử dụng một nhà mạng mới trên điện thoại cá nhân. Còn với eSIM, bạn có thể đăng ký sang một nhà mạng mới trực tiếp vì có khả năng lập trình và kích hoạt từ xa. eSIM là một phần của thiết bị, nên không thể tháo ra được đồng nghĩa thiết bị của bạn sẽ không có khe hở để bụi, nước hay các tạp chất len lỏi vào sâu bên trong phần cứng giúp thiết bị sẽ bền bỉ hơn theo thời gian. Khi bạn di duyển ra nước ngoài, bạn không cần phải mua SIM nội địa để lắp máy nữa, mà nhà mạng địa phương sẽ có những phương thức chuyển tạm thời trong thời gian bạn đi du dịch hay công tác. Nhìn chung, mỗi loại SIM hiện nay đều phục vụ tốt nhu cầu từ người dùng. Nói về về tương lai, eSIM có thể sẽ là xu hướng công nghệ mới vậy hãy cùng Bách Khoa BKC đón chờ cuộc cách mạng này nhé! Nguồn ST

28/01/2021

Tìm hiểu công nghệ màn hình Super Retina XDR trên iPhone

Tìm hiểu công nghệ màn hình Super Retina XDR trên iPhone

Màn hình điện thoại luôn là một trong những yếu tố luôn được quan tâm hàng đầu. Mới nhất tính tới 9/2020, các mẫu iPhone 12 đều được Apple trang bị màn hình Super Retina XDR. Vậy nó là gì? Hãy cùng tìm chúng tôi hiểu nhé! 1. Màn hình Super Retina XDR là gì? Màn hình Super Retina XDR của Apple thực chất là màn hình OLED và được tinh chỉnh giúp trở nên khác biệt hoàn toàn với những màn hình OLED thông thường, mang đến cho người dùng nhiều trải nghiệm hình ảnh tuyệt vời hơn. OLED mới do Apple tùy chỉnh có nhiều điểm vượt trội hơn so với LCD. Công nghệ OLED mang lại tỷ lệ tương phản và độ phân giải cao. Và nó không có đèn nền, màn hình OLED phát ra ánh sáng qua từng pixel, cho phép màn hình mỏng hơn. Màn hình Super Retina XDR vượt qua những thách thức với màn hình OLED truyền thống khi cho độ sáng cao, hỗ trợ dải màu rộng và độ chính xác màu tốt nhất trong giới Smartphone. 2. Màn hình Super Retina XDR có gì đặc biệt Tăng cường độ sáng​ Độ sáng tối đa mà trên màn hình Super Retina XDR có thể đạt là 1200 nits, tăng khả năng hiển thị ngoài ánh sáng mặt trời và được đánh giá hoàn hảo để xem các nội dung HDR. Công nghệ HDR cho phép tăng cường lượng ánh sáng lên hình ảnh và màu sắc hiển thị trên màn hình khiến chúng trông “thật hơn”. Mặt khác, công nghệ XDR mới mang lại trải nghiệm xem tự nhiên hơn nhờ tính năng True Tone sẽ tự động điều chỉnh màu sắc và độ sáng sao cho phù hợp với môi trường đang sử dụng, đảm bảo hình ảnh trông thật nhất. Apple cho biết Super Retina XDR là màn hình sắc nét nhất và sáng nhất (1200 nits) mà hãng từng có trên iPhone. Cải thiện độ tương phản​ Một tính năng khác của màn hình Super Retina XDR là tỷ lệ tương phản cao 2.000.000:1 đã được cải thiện cho phép hiển thị màu đen trung thực hơn trong ảnh, video và nhiều thứ khác trên màn hình. Độ sáng tăng lên cho phép trải nghiệm xem chân thực và tự nhiên hơn trong khi tỷ lệ tương phản được cải thiện giúp tạo thêm chiều sâu hơn cho sự xuất hiện của "màu đen" trên màn hình và giảm mức tiêu thụ điện năng. Tiết kiệm điện hơn Màn hình Super Retina XDR cho khả năng hỗ trợ nội dung HDR10 và Dolby Vision, cho trải nghiệm xem phim, giải trí chuyên nghiệp. Đặc biệt, Super Retina XDR hoạt động tiết kiệm pin hơn 15%, hỗ trợ chế độ Dark Mode tốt hơn và khả năng chạm, nhấc máy để mở màn hình vô cùng tiện lợi. Với những tính năng kể trên, màn hình Super Retina XDR được đánh giá cực kì cao về độ chính xác của màu sắc, mang lại sự tương phản tốt, màu sắc tái tạo chuẩn xác, hài hòa và góc nhìn rộng. Khi sử dụng ở ban đêm cũng rất dịu mắt, khi ra ngoài đường thì sẽ hiển thị tốt hơn với độ sáng cao và tính năng chống chói. 3. Màn hình/ Super Retina XDR có trên smartphone nào? Công nghệ màn hình này được sử dụng trên bộ đôi iPhone 11 Pro và iPhone 11 Pro Max. Mới đây nhất (9/2020) nó cũng đã được áp dụng trên các sản phẩm mới của Apple: iPhone 12, iPhone 12 Mini, iPhone 12 Pro và iPhone 12 Pro Max. Chắc chắn sau một thời gian nữa màn hình Super Retina XDR sẽ được Apple nâng cấp nhiều hơn và phổ biến trên các dòng iPhone mới, đem lại cho người dùng trải nghiệm tuyệt vời hơn. Tham khảo các mẫu smartphone sử dụng màn hình Super Retina XDR: Hãy đến với các cửa hàng của Bách Khoa BKC, để lựa chọn cho mình dế yêu HOT nhất- với giá ưu đãi và nhiều phần quà hấp dẫn nha các bạn ! Nguồn ST

28/01/2021

Liên hệ với chúng tôi

Liên hệ

Messenger